Tài nguyên dạy học

Đồng hồ

Ảnh ngẫu nhiên

Aoammuadong_12.jpg Images658623_a1tr7.jpg Hhh.jpg 130221_Phohoadao.jpg ONG55gggg201.jpg Small_26669.jpg Small_26289.jpg Small_6924.jpg Small_26195.jpg Thnghctrongheongayttthycovungcaotngquachohcsinhrimivquentt.jpg Cho_tet_cung_cao_03.jpg 271033_480.jpg Small_102520.jpg 7344047820121117180940311.jpg Thuc.jpg Ma.jpg Ds.jpg Vi_410.flv Cho_tinh_Khau_Vai__Meo_Vac_26__27_3_am_lich__YouTube.flv

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Để lại tin nhắn

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Hướng dẫn dùng phần mềm Ms Excel

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Thạc sĩ : Lê Anh Nhật
    Người gửi: Hà Văn Luận (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:52' 01-12-2012
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 20
    Số lượt thích: 0 người
    Chương 7: EXCEL
    Lê Anh Nhật – 0912.844.866
    2
    1. Giới thiệu Excel
    3
    1. Giới thiệu Excel
    Biểu tượng của chương trình Excel
    Biểu tượng của tệp chương trình Excel thông thường
    4
    1. Giới thiệu Excel
    1. Khởi động
    Menu StartAll Programs Microsoft Office Excel
    Hoặc kích vào
    biểu tượng chương
    trình Excel ngoài
    màn hình.
    5
    1. Giới thiệu Excel
    2. Giao diện
    Menu
    Standard
    Formatting
    Các hàng
    Các cột
    Trang tính
    Con trỏ ô
    Vùng nhập dữ liệu
    Thanh công thức - Formula
    6
    1. Giới thiệu Excel
    3. Thanh công cụ
    Thanh chuẩn - Standard
    Thanh định dạng - Formatting
    7
    1. Giới thiệu Excel
    3. Thanh công cụ
    Ngoài ra còn có các thanh công cụ khác.
    Để hiển thị các thanh công cụ ta vào menu ViewToolbars rồi kích vào thanh công cụ đó
    8
    1. Giới thiệu Excel
    4. Thoát khỏi Excel
    Lên menu FileExit.
    Hoặc kích vào nút
    Chú ý: cần lưu tài liệu rồi mới thoát.
    9
    2. Các khái niệm cơ bản trong Excel
    10
    2. Các khái niệm cơ bản trong Excel
    Bảng tính (sheet) là một bảng tính rất lớn bao gồm 256 cột được đánh thứ tự theo bảng chữ cái A, B, C... IV và 65536 hàng được đánh theo thứ tự số: 1, 2, 3, ...65536.
    Tệp bảng tính (work sheet) là một file chứa bảng tính, trong một tệp bảng tính có thể chứa rất nhiều bảng tính. Tệp này có phần mở rộng là .xls.
    11
    2. Các khái niệm cơ bản trong Excel
    Cell: Ứng với một cột và một hàng được gọi là một Cell hay còn gọi là một ô. Mỗi Cell đều có toạ độ (địa chỉ) tương ứng là tên cột, tên hàng VD: D5, H30 ....
    12
    3. Các thao tác trên bảng tính
    13
    3. Các thao tác trên bảng tính
    a. Mở bảng tính mới.
    - Ấn phím: Ctrl + N
    - Chọn menu File -> New
    - Chọn biểu tượng :

    14
    3. Các thao tác trên bảng tính
    b. Lưu bảng tính.
    - Ấn phím: Ctrl + S
    - Chọn menu File -> Save
    - Chọn biểu tượng:
    15
    3. Các thao tác trên bảng tính
    c. Đóng bảng tính.
    - Ấn phím: Ctrl + W
    - Chọn menu File -> Close
    - Chọn biểu tượng:
    16
    3. Các thao tác trên bảng tính
    d. Mở bảng tính cũ.
    - Ấn phím: Ctrl + O
    - Chọn menu File -> Open
    - Chọn biểu tượng:
    17
    3. Các thao tác trên bảng tính
    e. Các thao tác di chuyển con trỏ
    Sử dụng các phím     để di chuyển con trỏ ô.
    Hoặc kích chuột trái tương ứng vào ô mình chọn.
    18
    3. Các thao tác trên bảng tính
    f. Vùng
    Vùng bao gồm nhiều ô liên tục.
    Vùng được xác định bởi toạ độ vùng gồm toạ độ ô đầu tiên và toạ độ ô cuối cùng. Ví dụ A1:C5.
    Chọn 1 ô: di chuyển con trỏ ô đến ô chọn. Hoặc kích chuột trái vào ô chọn.
    19
    3. Các thao tác trên bảng tính
    f. Vùng
    Chọn một cột: nháy chuột tại ký hiệu cột.
    Chọn một hàng: nháy chuột tại ký hiệu hàng.
    Chọn một vùng:
    Đặt con trỏ vào ô đầu vùng, ấn và giữ nút trái chuột, kéo đến ô cuối vùng.
    Đặt con trỏ vào ô đầu vùng, ấn giữ phím Shift, dùng các phím di chuyển để di chuyển con trỏ đến ô cuối vùng.
    20
    3. Các thao tác trên bảng tính
    g. Các kiểu dữ liệu
    Kiểu dữ liệu phụ thuộc ký tự đầu tiên gõ vào.
    Có các kiểu dữ liệu cơ bản sau:
    Kiểu chuỗi (text): bắt đầu bởi chữ cái, các ký tự như: ‘, “, ^, .
    Kiểu số (number): bắt đầu bởi các số từ 0 đến 9, các dấu +, -, (, $.
    Kiểu ngày (date): các số ngăn cách bởi dấu “/”, ví dụ 9/17/2007.
    21
    3. Các thao tác trên bảng tính
    Có các kiểu dữ liệu cơ bản sau:
    Giờ (time): các số ngăn cách bởi dấu “:”, ví dụ 19:30:45.
    Công thức (formula): bắt đầu bởi dấu bằng, ví dụ =A1+15, kết quả trong ô cho giá trị công thức.
    Hàm (function): bắt đầu bởi dấu “=“ sau đó thêm tên hàm, ví dụ =Sum(14,24). kết quả trong ô cho giá trị hàm trả về.
    22
    3. Các thao tác trên bảng tính
    h. Cách nhập dữ liệu
    Đưa con trỏ ô đến ô cần nhập dữ liệu.
    Nhập dữ liệu, kết thúc nhập khi ấn phím Enter (xuống ô dưới), hoặc phím Tab (sang ô bên), hoặc phím mũi tên (đến ô kế tiếp theo hướng mũi tên).
    23
    3. Các thao tác trên bảng tính
    i. Xoá dữ liệu trong ô
    B1: Chọn ô hoặc vùng ô cần xoá.
    B2: Nhấn phím Delete trên bàn phím.
    24
    3. Các thao tác trên bảng tính
    j. Huỷ bỏ thao tác vừa thực hiện
    Cách 1: nhấn tổ hợp phím Ctrl+Z.
    Cách 2: lên menu EditUndo.
    Cách 3: nháy chuột vào nút trên thanh Standard.
    25
    3. Các thao tác trên bảng tính
    k. Hiệu chỉnh dữ liệu đã nhập
    B1: Chọn ô dữ liệu cần sửa.
    B2: Chọn một trong các cách sau:
    Nhấn phím F2.
    Nháy đúp chuột tại ô dữ liệu.
    Nháy chuột tại dòng chứa dữ liệu trên thanh Formula.
    26
    3. Các thao tác trên bảng tính
    m. Sao chép dữ liệu
    B1: Chọn vùng dữ liệu cần copy.
    B2: Nháy chuột vào biểu tượng
    (hoặc tổ hợp phím Ctrl+C, hoặc lên menu EditCopy)
    B3: Đưa con trỏ tới ô cần copy đến.
    B4: Nháy chuột vào biểu tượng
    (hoặc tổ hợp phím Ctrl+V, hoặc lên menu EditPaste)
    27
    3. Các thao tác trên bảng tính
    l. Di chuyển dữ liệu
    B1: Chọn vùng dữ liệu cần di chuyển.
    B2: Nháy chuột vào biểu tượng
    (hoặc tổ hợp phím Ctrl+X, hoặc lên menu EditCut)
    B3: Đưa con trỏ tới ô cần di chuyển đến.
    B4: Nháy chuột vào biểu tượng
    (hoặc tổ hợp phím Ctrl+V, hoặc lên menu EditPaste)
    28
    3. Các thao tác trên bảng tính
    n. Điền số tự động
    B1: Gõ vào ô đầu tiên số đầu của dãy số.
    B2: Gõ vào ô kế tiếp số thứ hai của dãy số.
    B3: Chọn hai ô vừa gõ.
    B4: Đưa con trỏ chuột tới góc phải hai ô vừa chọn (trỏ chuột hình dấu +).
    B5: Nhấn nút trái chuột và rê chuột tới ô cuối cùng rồi nhả nút chuột.
    29
    3. Các thao tác trên bảng tính
    o. Nhập công thức tính toán
    Công thức tính toán trong Excel bắt đầu bằng dấu “=“.
    Phép toán ưu tiên: ngoặc đơn, *, /, +, -.
    Các toán tử tính toán: * (nhân), / (chia), + (cộng), - (trừ), ^ (luỹ thừa), & (cộng dồn chuỗi).
    30
    3. Các thao tác trên bảng tính
    p. Địa chỉ tương đối, địa chỉ tuyệt đối
    Địa chỉ tương đối.
    Là địa chỉ một ô hay khối ô, được thay thế tương ứng bởi phương, chiều và khoảng cách.
    Ví dụ: A8
    31
    3. Các thao tác trên bảng tính
    p. Địa chỉ tương đối, địa chỉ tuyệt đối
    Địa chỉ tương đối.
    Khi sao chép công thức, bảng tính sẽ tự động thay đổi địa chỉ.
    Ví dụ:
    ô C2: “=A2+B2”
    ô C3: “=A3+B3”
    32
    3. Các thao tác trên bảng tính
    p. Địa chỉ tương đối, địa chỉ tuyệt đối
    Địa chỉ tuyệt đối.
    Là địa chỉ ô hoặc khối không bị thay đổi trong khi sao chép công thức.
    Địa chỉ tuyệt đối có dạng
    $$
    Công thức
    =$c$1*a4
    33
    q. Chuyển đổi giữa các trang tính (sheet)
    3. Thao tác với tệp tính và bảng tính
    Nháy chuột vào tên sheet cần chuyển đến
    34
    s. Đổi tên sheet
    Cách 1: Lên menu FormatSheetRename
    3. Thao tác với tệp tính và bảng tính
    Nhập tên mới cho sheet.
    Gõ Enter để kết thúc.
    35
    s. Đổi tên sheet
    Cách 2:
    3. Thao tác với tệp tính và bảng tính
    Nháy chuột phải vào sheet.
    Menu xuất hiện, chọn Rename.
    Nhập tên mới cho sheet.
    Gõ Enter để kết thúc.
    36
    t. Chèn thêm sheet mới
    Lên menu InsertWorksheet.
    3. Thao tác với tệp tính và bảng tính
    37
    x. Xoá sheet
    B1: Chọn sheet cần xoá.
    B2: lên menu EditDelete Sheet.
    Chú ý: nếu sheet có dữ liệu, sẽ xuất hiện câu hỏi.
    3. Thao tác với tệp tính và bảng tính
    38
    y. Các hàm hay sử dụng
    Các nguyên tắc cơ bản với hàm:
    Dạng thức tổng quát của hàm:
    = TênHàm(danh sách các đối số)
    TênHàm: do Excel đặt, không phân biệt chữ HOA chữ thường.
    Danh sách các đối số:
    Có thể là trị số, là địa chỉ ô, tên vùng, công thức, hàm.
    Các đối số phải được đặt trong ngoặc đơn
    39
    y. Các hàm hay sử dụng
    Ngoài cách đánh trực tiếp hàm tại ô, ta có thể gọi hàm thông qua biểu tượng trên thanh standard.
    Gọi hàm
    Chọn hàm
    Chọn nhóm hàm
    40
    y. Các hàm hay sử dụng
    1. Hàm SUM
    Tính tổng các giá trị của danh sách đối số.
    Dạng hàm:
    SUM(đs1, đs2, ..., đsN)
    hoặc SUM(địa chỉ khối ô)
    Ví dụ: Bài BÁO CÁO BÁN HÀNG
    41
    2. Hàm AVERAGE
    Tính trung bình cộng các giá trị của danh sách Đối số.
    Dạng thức:
    AVERAGE(Đối số 1, đối số 2, ..., đối số n)
    Đối số có thể là giá trị, địa chỉ ô, vùng ô.
    y. Các hàm hay sử dụng
    42
    3. Hàm MAX, MIN
    Cho giá trị cao nhất và thấp nhất trong danh sách đối số.
    Dạng thức:
    MAX(Đối số 1, đối số 2, ..., đối số n)
    Đối số có thể là giá trị, địa chỉ ô, vùng ô.
    MIN(Đối số 1, đối số 2, ..., đối số n)
    y. Các hàm hay sử dụng
    43
    4. Hàm RANK
    Tìm thứ bậc của một giá trị trong một dãy giá trị.
    Dạng thức:
    RANK(Giá trị, vùng dãy giá trị, cách xếp thứ bậc)
    Giá trị: giá trị hoặc địa chỉ ô.
    Vùng dãy giá trị: Vùng ô.
    Cách xếp thứ bậc: Tăng hoặc giảm dần. Có hai giá trị
    0: Sắp xếp theo trật tự giảm dần.
    1: Sắp xếp theo trật tự tăng dần.
    y. Các hàm hay sử dụng
    44
    5. Hàm AND
    Giá trị là:
    TRUE nếu tất cả các tham số là TRUE.
    FALSE nếu một trong các tham số là FALSE
    Dạng thức:
    AND(logical1, logical2, ..., logical30)
    Logical biểu diễn một điều kiện, các điều kiện này có thể lượng giá TRUE hay FALSE.
    y. Các hàm hay sử dụng
    45
    6. Hàm OR
    Giá trị là:
    TRUE nếu một tham số lượng giá là TRUE.
    FALSE nếu tất cả các tham số có giá trị là FALSE.
    Dạng thức:
    OR(logical1, logical2, ..., logical30)
    Logical biểu diễn một điều kiện, các điều kiện này có thể lượng giá TRUE hay FALSE.
    y. Các hàm hay sử dụng
    46
    7. Hàm NOT
    Đổi ngược lượng giá của tham số.
    Dạng thức:
    NOT(logical)
    Logical là một biểu thức có thể đánh giá TRUE hay FALSE.
    y. Các hàm hay sử dụng
    47
    8. Hàm IF
    Nếu biểu thức điều kiện đúng thì hàm nhận giá trị khi đúng, ngược lại sẽ nhận giá trị khi sai.
    Dạng thức:
    IF(Biểu thức điều kiện, giá trị khi đúng, giá trị khi sai)
    Biểu thức điều kiện là biểu thức logic bất kỳ, nhận giá trị TRUE hay FALSE.
    y. Các hàm hay sử dụng
    48
    9. Hàm COUNTIF
    Đếm số lượng các ô trong miền đếm thoả mãn điều kiện
    Dạng thức:
    countif(Miền_đếm, điều_kiện)
    y. Các hàm hay sử dụng
    49
    4. Định dạng dữ liệu bảng tính
    50
    4. Định dạng dữ liệu bảng tính
    1. Định dạng ký tự
    B1: Chọn khối ô cần định dạng.
    B2: Lên menu Format/Cells..., xuất hiện hộp thoại.
    B3: Chọn thẻ lệnh Font
    Chọn Font chữ
    Chọn kiểu chữ: bình thường, nghiêng, đậm, đậm nghiêng
    Chọn kiểu gạch chân cho chữ.
    Chọn màu cho chữ.
    Chọn cỡ chữ.
    OK để đồng ý
    51
    4. Định dạng dữ liệu bảng tính
    2. Chọn màu nền, kiểu tô nền
    B1: Chọn khối ô cần tô nền.
    B2: Lên menu Format/Cells..., xuất hiện hộp thoại.
    B3: Chọn thẻ lệnh Patterns
    Chọn màu nền
    Chọn kiểu nền
    Đồng ý
    52
    4. Định dạng dữ liệu bảng tính
    3. Tạo khung cho bảng
    B1: Chọn khối ô cần tạo khung.
    B2: Lên menu Format/Cells..., xuất hiện hộp thoại.
    B3: Chọn thẻ lệnh Border
    Chọn kiểu đường kẻ
    Chọn màu đường kẻ
    Đồng ý
    53
    4. Định dạng dữ liệu bảng tính
    4. Định dạng dữ liệu số
    B1: Chọn khối ô cần định dạng số.
    B2: Lên menu Format/Cells..., xuất hiện hộp thoại.
    B3: Chọn thẻ lệnh Number
    Chọn Number
    Số chữ số sau dấu phẩy
    Đồng ý
    Cách hiển thị số âm
    54
    4. Định dạng dữ liệu bảng tính
    4. Định dạng dữ liệu số
    Ta có thể định dạng số nhờ các nút trên thanh công cụ Formatting.
    Kiểu tiền tệ
    Kiểu phần trăm
    Phân nhóm hàng nghìn
    Tăng phần lẻ thập phân
    Giảm phần lẻ thập phân
    55
    4. Định dạng dữ liệu bảng tính
    5. Thay đổi cách hiển thị một số dữ liệu khác.
    Vẫn thẻ lệnh Number, chúng ta có thể thay đổi các kiểu dữ liệu khác:
    General: mặc định dữ liệu hiển thị như đã nhập.
    Date: định dạng dữ liệu kiểu ngày.
    Time: định dạng dữ liệu kiểu thời gian.
    Text: định dạng dữ liệu kiểu chuỗi.
    Custom: định dạng dữ liệu kiểu tuỳ ý.
    56
    4. Định dạng dữ liệu bảng tính
    6. Dùng biểu tượng trên thanh định dạng để định vị trí dữ liệu, định dạng dữ liệu.
    Font chữ
    Cỡ chữ
    Chữ đậm
    Chữ nghiêng
    Chữ gạch chân
    Chộn dữ liệu
    57
    4. Định dạng dữ liệu bảng tính
    7. Thay đổi độ rộng hẹp của cột.
    B1: Đưa con trỏ chuột đến đường ngăn cách giữa 2 tiêu đề cột.
    B2: Kích và rê chuột
    sang trái (làm hẹp)
    hoặc sang phải (làm
    rộng) cho đến khi vừa ý.
    Nếu muốn thay đổi độ rộng của nhiều cột, ta phải chọn những cột cần thay đổi, sau đó làm như bước 1 và 2.
    58
    4. Định dạng dữ liệu bảng tính
    8. Thay đổi độ cao của hàng.
    B1: Đưa con trỏ chuột đến đường ngăn cách giữa 2 tiêu đề dòng.
    B2: Kích và rê chuột
    lên trên (làm hẹp)
    hoặc xuống dưới (làm
    cao) cho đến khi vừa ý.
    Nếu muốn thay đổi độ cao của nhiều hàng, ta phải chọn những hàng cần thay đổi, sau đó làm như bước 1 và 2.
    59
    4. Định dạng dữ liệu bảng tính
    9. Chèn thêm cột.
    - Thêm một trắng vào sau cột B.
    Kích chuột phải vào cột liền sau với cột B, xuất hiện menu.
    Trên menu đó, kích chuột tại dòng Insert.
    60
    4. Định dạng dữ liệu bảng tính
    9. Chèn thêm cột.
    Chú ý: để thêm bao nhiêu cột trắng thì ta bôi đen bấy nhiêu cột về phía sau cột ta muốn thêm.
    61
    4. Định dạng dữ liệu bảng tính
    10. Chèn thêm dòng
    Thêm dòng trắng vào dưới 1 dòng.
    Kích chuột phải vào dòng liền sau với dòng cần thêm, xuất hiện menu.
    Trên menu đó, kích chuột tại dòng Insert.
    62
    4. Định dạng dữ liệu bảng tính
    11. Chèn thêm dòng
    Chú ý: để thêm bao nhiêu hàng trắng thì ta bôi đen bấy nhiêu hàng về phía dưới hàng ta muốn thêm.
    63
    4. Định dạng dữ liệu bảng tính
    12. Xoá một dòng (cột)
    Kích chuột phải tại dòng (cột) muốn xoá, xuất hiện menu.
    Kích chuột tại dòng Delete.
    64
    4. Định dạng dữ liệu bảng tính
    13. Làm ẩn cột (dòng)
    Kích chuột phải tại cột (dòng) cần làm ẩn, xuất hiện menu.
    Chọn dòng Hide.
    65
    4. Định dạng dữ liệu bảng tính
    14. Hiển thị cột (dòng) đã ẩn
    Chọn hai cột (dòng) chứa cột (dòng) ẩn.
    Kích chuột phải tại
    cột (dòng) vừa chọn,
    xuất hiện menu.
    Chọn dòng Unhide.
    66
    5. Đồ thị
    67
    5. Đồ thị
    Chọn miền dữ liệu vẽ đồ thị, chú ý chọn cả 1 tiêu đề hàng và 1 tiêu đề cột đối với các đồ thị kiểu Column, Line và Pie.
    Bấm nút Chart Wizard trên Toolbar hoặc vào menu Insert/Chart…  Hộp thoại Chart Wizard hiện ra giúp tạo đồ thị qua 4 bước:
    Định kiểu đồ thị
    Định dữ liệu
    Các lựa chọn: tiêu đề, các trục, chú giải …
    Chọn nơi hiện đồ thị
    68
    Bước 1: Định kiểu đồ thị
    Chọn kiểu đồ thị có sẵn:
    + Column: cột dọc
    + Line: đường so sánh
    + Pie: bánh tròn
    + XY: đường tương quan
    Chọn một dạng của kiểu đã chọn
    69
    Bước 2: Định dữ liệu
    Miền DL vẽ đồ thị
    Chọn DL vẽ đồ thị theo hàng hoặc theo cột
    Tiêu đề hàng hiện tại đây
    Tiêu đề cột làm chú giải
    70
    Bước 3: Các lựa chọn - Tab Titles
    Tiêu đề đồ thị và tiêu đề các trục
    Nhập tiêu đề đồ thị
    Nhập tiêu đề trục X
    Nhập tiêu đề trục Y
    71
    Bước 3: Các lựa chọn - Tab Legend
    Chú giải
    Hiện/ẩn chú giải
    Vị trí đặt chú giải
    Chú giải
    72
    Bước 3: Các lựa chọn - Tab Data Labels
    Nhãn dữ liệu
    Không hiện
    Hiện nhãn và phần trăm
    Nhãn dữ liệu
    Hiện g/t
    Hiện phần trăm
    Hiện nhãn
    73
    Bước 4: Định nơi đặt đồ thị
    Đồ thị hiện trên 1 sheet mới
    Đồ thị hiện trên 1sheet đã tồn tại
    74
    Khi đồ thị đã được tạo, có thể:
    Chuyển đồ thị tới vị trí mới.
    Thay đổi kích thước đồ thị
    Thay đổi các thuộc tính của đồ thị (tiêu đề, chú giải, …).
    Thay đổi các thuộc tính của các thành phần đồ thị (font chữ, tỷ lệ các trục, màu sắc nền,…) bằng cách nháy chuột phải vào thành phần đó và chọn Format …
    75
    Thay đổi thuộc tính trục đồ thị
    * Thay đổi tỷ lệ trên trục
    Giá trị nhỏ nhất
    Giá trị lớn nhất
    Khoảng cách các điểm chia
    Chuột phải
    trên trục,
    chọn Format
    Axis
    76
    Thay đổi thuộc tính trục đồ thị
    * Thay đổi vị trí hiển thị dữ liệu
    Đối với đồ thị dạng Line, nhiều khi đồ thị vẽ xong như trên nhưng vẫn chưa chính xác vì các mốc thời gian không nằm đúng điểm chia trên trục X, do lựa chọn mặc định của Excel.
    77
    Thay đổi thuộc tính trục đồ thị
    * Thay đổi vị trí hiển thị dữ liệu
    Để sửa đổi chỉ cần bỏ lựa chọn mặc định của Excel như hình trên là được. Tuy đơn giản nhưng cần nhớ vì hầu như 100% SV làm báo cáo TN mắc phải lỗi này mà không biết sửa.
    78
    6. Một số hàm sắp xếp dữ liệu trên bảng tính
    79
    6. Một số hàm sắp xếp dữ liệu trên bảng tính
    VLOOKUP(trị_tra_cứu,bảng_tra_cứu, cột_lấy_dữ_liệu, [True/False]): tra cứu g/t với các g/t trong cột đầu tiên của bảng và hiển thị dữ liệu tương ứng trong bảng tra cứu nằm trên cột ở đối số 3.
    VD: = VLOOKUP(E3, $E$12:$F$16, 2, True)
    - Nếu g/t tra cứu nhỏ hơn g/t nhỏ nhất trong cột đầu tiên của bảng thì trả về lỗi #N/A.
    80
    6. Một số hàm sắp xếp dữ liệu trên bảng tính
    - Nếu đối số thứ 4 bằng True (hoặc 1):
    + Các g/t trong cột đầu tiên của bảng phải được sắp xếp tăng dần.
    + Nếu g/t tra cứu không có trong cột đầu tiên của bảng thì hàm sẽ tra cứu g/t trong bảng  g/t tra cứu.
    81
    6. Một số hàm sắp xếp dữ liệu trên bảng tính
    82
    6. Một số hàm sắp xếp dữ liệu trên bảng tính
    HLOOKUP(g/t,bảng_g/t,hàng_lấy_d.liệu, [1/0]): hàm tra cứu theo hàng, tương tự hàm VLOOKUP.
    83
    7. Cơ sở dữ liệu trên bảng tính
    84
    1. Khái niệm
    CSDL gồm các trường (field) và bản ghi (record).
    Trường là một cột CSDL, mỗi trường biểu thị một thuộc tính của đối tượng và có kiểu dữ liệu nhất định.
    Bản ghi là một hàng dữ liệu.
    Dòng đầu của miền CSDL chứa các tên trường, các dòng tiếp sau là các bản ghi.
    7. Cơ sở dữ liệu trên bảng tính
    85
    7. Cơ sở dữ liệu trên bảng tính
    2. Xắp sếp dữ liệu
    Các bước để xắp sếp dữ liệu:
    B1: Chọn vùng dữ liệu cần xắp sếp.
    B2: Lên menu Datasort..., xuất hiện hộp thoại
    86
    7. Cơ sở dữ liệu trên bảng tính
    2. Xắp sếp dữ liệu
    Xắp sếp tăng dần
    Xắp sếp giảm dần
    Dòng đầu là tên trường (không s.xếp)
    Không có dòng tiêu đề
    87
    7. Cơ sở dữ liệu trên bảng tính
    Tuỳ chọn xắp sếp
    Xắp sếp theo cột
    Xắp sếp theo hàng
    2. Xắp sếp dữ liệu
    88
    3. Lọc thông tin trong cơ sở dữ liệu
    B1: Chọn miền CSDL gồm cả dòng tên trường.
    B2: lên menu DataFilterAutoFilter.
    ô tên trường có đầu mũi tên thả xuống của hộp danh sách
    7. Cơ sở dữ liệu trên bảng tính
    89
    7. Cơ sở dữ liệu trên bảng tính
    90
    7. Cơ sở dữ liệu trên bảng tính
    Kích chuột vào đó, có danh sách thả xuống:
    All: để hiện lại mọi bản ghi
    Top 10…: các giá trị lớn nhất
    Custom…: tự định điều kiện lọc
    Các giá trị của cột
    91
    7. Cơ sở dữ liệu trên bảng tính
    Nếu chọn Customs sẽ hiện hộp thoại Custom AutoFilter để người sử dụng tự định điều kiện lọc:
    Điều kiện đầu tiên
    Giá trị đầu
    Điều kiện tiếp theo
    Giá trị tiếp theo
     
    Gửi ý kiến